Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Don_nhan_truong_chuan_quoc_gia.flv NGOAI_KHOA.flv DSC_0162.jpg 1378387855638.jpg DSC_0157.jpg Dong_ho.jpeg Tieng_anh.jpeg Sach_tin.jpg Anh_van.jpg Namhocmoi_2.swf

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    HK2 - 2015 - 2016

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Quốc Tuấn
    Ngày gửi: 07h:38' 26-10-2016
    Dung lượng: 58.0 KB
    Số lượt tải: 164
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: Ngày soạn: 18/4/2016
    Tiết :52 Ngày kiểm tra:

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II :MÔN ĐỊA LÍ 8

    I/ MỤC TIÊU KIỂM TRA
    - Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
    - Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở nội dung về địa lí tự nhiên Việt Nam.
    - Kiểm tra ở cả ba cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng.
    II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    - Tự luận
    III/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Đề kiểm tra học kỳ II Địa lý 8, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là 18 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau:
    - Địa lí tự nhiên Việt Nam (100%)
    Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:

    Cấp độ


    Tên chủ đề
    Nhận biêt
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    
    
    Địa lí tự nhiên Việt Nam.




    
    Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi nước ta..
    
    Biết được một số nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng.
    
    -Phân tích được những thuận lợi trong phát triển kinh tế biển của nước ta.
    -Rèn luyện kĩ năng vẽ,nhận xét biểu đồ
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    1
    4,0
    40%
    
    1
    1,0
    10%
    
    2
    5,0
    50%
    4
    10
    100%
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    2
    4,0

    40%
    1
    1,0

    10%
    2
    5,0

    50%
    4
    10,0

    100%
    
    IV/ VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
    Câu 1:(4đ)
    Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam?
    Câu 2: (1đ)
    Cho biết một số nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta? Biện pháp bảo vệ?
    Câu 3: (2đ)
    Là một nước ven biển,Việt Nam có những thuận lợi gì trong phát triển kinh tế?
    Câu 4:(3đ): Dựa vào bảng số liệu sau , hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính của nước ta và rút ra nhận xét?
    (Đơn vị:%)
    Các nhóm đất chính
    Diện tích đất tự nhiên
    
    Đất feralit đồi núi thấp
    65
    
     Đất mùn núi cao
    11
    
     Đất phù sa
    24
    
    
    V/ HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
    Câu 1:(4đ)
    - Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên phạm vi cả nước(1đ)
    - Hướng chảy: TB-ĐN và vòng cung..(1đ)
    - Chế độ nước: theo mùa, mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.(1đ)
    - Lượng phù sa: hàm lượng phù sa lớn…(1đ)
    Câu 2: (1đ)
    *Nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng nước ta.
    - Chiến tranh hủy diệt (0,25đ)
    - Chặt phá, khai thác quá sức tái sinh của rừng.(0,25đ)
    -Đốt rừng làm nương rẫy.(0,25đ)
    -Quản lí bảo vệ kém.(0,25đ)
    Câu 3:(2đ)
    -Biển Việt Nam giàu tài nguyên sinh vật (cá,tôm,cua....),tài nguyên khoáng sản(dầu khí,khí đốt,cát....)(1đ)
    -Tài nguyên du lịch,có điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế biển như thủy sản,khoáng sản,du lịch,giao thông vận tải biển .....(1đ)
    Câu 4(3đ)
    - Yêu cầu: vẽ đúng, chính xác, khoa học, thẩm mĩ(2đ)
    - Nhận xét:
    Nước ta có ba nhóm đất chính trong đó nhóm đất feralit chiếm diện tích lớn nhất 65% diện tích lãnh thổ.(0,5đ)
    -Nhóm đất phù sa chiếm 24% và đất mùn núi cao chiếm 11% diện tích lãnh thổ.(0,5đ)

    Duyệt của BGH Duyệt của TCM Người ra đề


    Phan Thị Bích Hằng Nguyễn Thị Liên




    Trường : THCS Tô Hiệu Thi học kì II Năm học 2015-2016
    Họ và tên:................................... Môn : Địa lí 8
    Lớp : 8A Thời gian: 45 phút

    Điểm

     
    Gửi ý kiến