Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Don_nhan_truong_chuan_quoc_gia.flv NGOAI_KHOA.flv DSC_0162.jpg 1378387855638.jpg DSC_0157.jpg Dong_ho.jpeg Tieng_anh.jpeg Sach_tin.jpg Anh_van.jpg Namhocmoi_2.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    HK2 - 2015 - 2016

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Quốc Tuấn
    Ngày gửi: 07h:18' 26-10-2016
    Dung lượng: 59.0 KB
    Số lượt tải: 103
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN HOÁ 9
    NĂM HỌC 2015 – 2016
    A – MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Củng cố khắc sâu tính chất hóa học của các hợp chất đã học trong học kì II, mối quan hệ giữa các loại hợp chất hữu cơ.
    - Giải một số dạng toán định tính, định lượng
    2.Kĩ năng
    - Rèn kĩ năng làm bài : Viết PTHH, giải bài tập tính theo PTHH, trình bày vấn đề khoa học.
    3.Thái độ - Các năng lực cần hướng tới:
    - Giáo dục tính tự giác, trung thực, ý thức nghiêm túc cho HS.
    - Năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ hóa học
    B - MA TRẬN
    Nội dung kiến thức, kĩ năng cơ bản
    MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
    Cộng
    
    
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    Vận dụng thấp
    Vận dụng cao
    
    
    Chương 3: Phi kim. Sơ lược về BTHcác NTHH
    Câu 1,2
    (1đ)
    
    
    
    
    
    

    
    Chương 4: Hidro cacbon
    
    
    Câu 3
    (0,5đ)
    
    Câu 6a,b
    (4đ)
    Câu 6c
    (1đ)
    
    5,5đ
    
    Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime
    
    
    Câu 4
    (0,5đ)
    
    
    
    
    0,5đ
    
    Kết hợp chương 4,5
    
    Câu 5
    (3đ)
    
    
    
    
    

    
    TỔNG
    3 câu

    40%
    2 câu

    10%
    1 câu

    50%
    6 câu
    10đ
    100%
    
    C – ĐỀ BÀI
    I.TRẮC NGHIỆM (2đ)
    *Hãy khoanh tròn vào chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước phương án đúng:
    Câu 1: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của:
    A. điện tích hạt nhân. B. số electron
    C. số nơtron. D. nguyên tử khối.
    Câu 2: Khí CO2 khi bị nén và làm lạnh thì hoá rắn được gọi là:
    A. Nước đá mát B. Nước đá khô C.Nước đá ẩm D. Nước đá
    Câu 3: Khí C2H2 có lẫn khí CO2, SO2, hơi nước. Để thu được khí C2H2 tinh khiết cần dẫn hỗn hợp khí qua:
    A. Dung dịch nước brôm dư. B. Axit H2SO4 đặc.
    C. Dung dịch axit dư. D. Dung dịch Ca(OH)2 dư rồi qua dung dịch H2SO4 đặc.
    Câu 4: Phản ứng xà phòng hoá của chất béo là phản ứng thuỷ phân trong:
    A.Nước B.Rượu C.Kiềm D.Axit
    II.TỰ LUẬN (8đ)
    Câu 5 (3đ): Viết phương trình hoá học thực hiện chuyển đổi hoá học sau:
    Etilen (1) rượu etylic (2) axit axetic (3) Etyl axetat
    Câu 6 (5đ) Dẫn 2,8 lit khí etilen đi qua bình đựng dung dịch brôm dư.
    a) Viết PTHH. Gọi tên sản phẩm
    b)Tính khối lượng sản phẩm sinh ra.
    c) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng khí trên rồi dẫn sản phẩm qua bình nước vôi trong dư thì khối lượng bình thay đổi thế nào?
    Cho C= 12; Br =80; H= 1; Ca =40; O= 16 và thể tích các khí thoát ra ở đktc
    D – ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM
    I.TRẮC NGHIỆM (2đ)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    
    Đáp án
    A
    B
    D
    C
    
    Biểu điểm
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    0,5đ
    
    II.TỰ LUẬN (8đ)
    Câu 5
    
    3đ
    
    
     C2H2 + H2O axit, to C2H5OH
    C2H5OH + O2 men giấm CH3 – COOH + H2O
    C2H5OH + CH3 – COOH H2SO4đ,to CH3 – COO – C2H5 + H2O
    1đ


    
    Câu 6
    
    5
    
    
    a) C2H4 + Br2 C2H4Br2
    Đibrôm etan
    1đ

    
    
    b) nC2H4 = 0,1 mol
    nC2H4Br2 = 0,1 mol
    Vậy nC2H4Br2 = 0,1 x 188 = 18,8g
    


    
    
    Khối lượng bình tăng lên do có phản ứng:
    C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
    0,1mol 0,2mol 0,2mol
    Vậy khối lượng bình tăng: 0,2.44 + 0,2.18 = 12,4g
    0,5đ


    0,5đ
    
    DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN NGƯỜI RA ĐỀ


    Bùi Phạm Quỳnh Trang

    DUYỆT CHUYÊN
     
    Gửi ý kiến