Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Don_nhan_truong_chuan_quoc_gia.flv NGOAI_KHOA.flv DSC_0162.jpg 1378387855638.jpg DSC_0157.jpg Dong_ho.jpeg Tieng_anh.jpeg Sach_tin.jpg Anh_van.jpg Namhocmoi_2.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    HK1 - 2015 - 2016

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Quốc Tuấn
    Ngày gửi: 09h:22' 26-10-2016
    Dung lượng: 59.5 KB
    Số lượt tải: 185
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần Ngày soạn:
    Tiết 34 Ngày kiểm tra:
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 9
    NĂM HỌC 2015-2016
    I/ MỤC TIÊU KIỂM TRA
    - Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh một cách kịp thời.
    - Kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản ở nội dung về sự phân hoá lãnh thổ
    - Kiểm tra ở cả ba cấp độ nhận thức: Biết, hiểu và vận dụng.
    II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    - Tự luận
    III/ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    Đề kiểm tra học kỳ I Địa lý 9, các chủ đề và nội dung kiểm tra với số tiết là 14 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau:
    + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: (30%)
    + Vùng Đồng bằng sông Hồng: (20%)
    + Vùng Bắc Trung Bộ: (30%)
    + Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: (20%)
    Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
    Cấp độ


    Tên chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    TL
    TL
    TL
    
    
    Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
    
    
    Rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận xét biểu đồ
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    
    1
    3
    30%
    1
    3
    30%
    
    Vùng Đồng bằng Sông Hồng
    
    
    Chứng minh được đồng bằng Sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    
    1
    2
    20%
    1
    2
    20%
    
    Vùng Bắc Trung Bộ
    Trình bày được đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    1
    4
    40%
    
    
    1
    4
    40%
    
    Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
    
    Nêu được tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    
    
    1
    1
    10%
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    1

    40%
    1

    10%
    2

    50%
    4
    10
    100%
    
    IV/ VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
    Câu 1(3đ): Dựa vào bảng 18.1, vẽ biểu đồ cột và nhận xét về giá trị sản xuất công nghiệp ở hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc.
    Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ(tỉ đồng)
    Năm
    Tiểu vùng
    1995
    2000
    2002
    
    Tây Bắc
    320,5
    541,1
    696,2
    
    Đông Bắc
    6179,2
    10657,7
    14301,3
    
    Câu 2(2đ): Chứng minh rằng đồng bằng Sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch?
    Câu 3(4đ): Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì?
    Câu 4: (1đ): Nêu tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên?
    V/ HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
    Câu 1: (3đ) - Yêu cầu: vẽ đúng, chính xác, khoa học, thẩm mĩ. chú giải, tên biểu đồ (2đ)
    - Nhận xét: từ 1995 đến 2002 giá trị sản xuất công nghiệp cả 2 tiểu vùng đều tăng tuy nhiên giá trị sản xuất công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc lớn hơn Tây Bắc (1đ)
    Câu 2: (2đ) - Có nhiều địa danh du lịch hấp dẫn, nổi tiếng: Chùa Hương, tam Cốc – Bích Động,Côn
    Sơn, VQG Cúc Phương, các bãi biển Đồ Sơn, Các Bà....(1đ)
    - 2 trung tâm du lịch lớn: Hà Nội, Hải Phòng(1đ)
    Câu 3(4đ) - Đặc điểm: là địa bàn cư trú của 25 dân tộc. Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ Đông sang Tây(1đ)
    - Thuận lợi: Lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên(2đ)
    - Khó khăn: Mức sống chưa cao, CSVCKT còn hạn chế(1đ)
    Câu 4: (1đ): Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung tác động mạnh tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng DH NTB,
     
    Gửi ý kiến