Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Don_nhan_truong_chuan_quoc_gia.flv NGOAI_KHOA.flv DSC_0162.jpg 1378387855638.jpg DSC_0157.jpg Dong_ho.jpeg Tieng_anh.jpeg Sach_tin.jpg Anh_van.jpg Namhocmoi_2.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    HK1 - 2014 - 2015

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Quốc Tuấn
    Ngày gửi: 20h:23' 26-10-2016
    Dung lượng: 223.5 KB
    Số lượt tải: 181
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 19 Ngày soạn: 10/12/2014
    Tiết 18 Ngày thực hiện : /12/2014 KIỂM TRA HỌC KÌ I (2014-2015)
    Môn : Địa Lí 6
    I/XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU KIỂM TRA:
    -Đáng giá kết quả học tập của HS từ tuần 1 đến tuần 17
    -Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức,kĩ năng của HS ở 3 mức độ nhận thức: Nhận thức, Thông hiểu và Vận dụng của HS sau khi học xong chương I Trái Đất và 1 phần chương II là các thành phần tự nhiên của Trái Đất
    II/ XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC KIỂM TRA
    -Hình thức kiểm tra : Tự luận
    III/ XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    -Đề kiểm tra học kì 1,Địalí 6 và nội dung kiểm tra với số tiết là:13tiết(100%) phân phối cho chủ đề và nội dung như sau
    Chương I: Trái Đất (70%)
    Chương II: Cấu tạo bên trong và các thành phần tự nhiên của Trái Đất (30%)
    Trên cơ sở phân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng tiến hành xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau:
    MA TRẬN ĐỀ
    Cấp độ
    Chủ đề
    
    Nhận biết
    
    Thông hiểu
    
    Vận dụng
    Cộng
    
    Trái Đất

    -Trình bày được các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất.
    Trình bày được khái niệm bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
    
    Tính được khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ và khoảng cách trên bản đồ

    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ
    2 câu

    50%
    
    1 câu

    20%
    3 câu
    7 đ
    70 %
    
    Các thành phần tự nhiên của Trái Đất.
    
    So sánh được sự giống và khác nhau giữa cao nguyên và bình nguyên
    
    

    
     Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ
    
    1 câu

    30 %
    
    1 câu
    3 đ
    30%
    
    Tổng số câu :
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ
    2 câu
    5 đ
    50%
    1 câu
    3 đ
    30%
    1 câu
    2 đ
    20%

    4 câu
    10 đ
    100%
    
    
    IV/ VIẾT ĐỀ KIỂM TRA TỪ MA TRẬN
    Câu 1(2đ): Trình bày các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất?
    Câu 2(3đ):Dựa vào hình vẽ dưới đây,hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa bình nguyên và cao nguyên ?
    

    Câu 3(3đ): Trình bày khái niệm bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ?
    Câu 4(2đ):Một tờ bản đồ có tỉ lệ 1: 5000.Khoảng cách trên bản đồ từ nhà bạn A đến trường là 10 cm. Hỏi trên thực tế khoảng cách đó dài bao nhiêu?
    V/XÂY HƯỚNG CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
    Câu 1: Các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của trái đất là:
    -Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất:do Trái Đất có dạng hình cầu và vận động tự quay nên khắp nơi trên Trái Đất đều lần lược có ngày và đêm.(1đ)
    -Sự chuyền động lệch hướng của các vật thể:Do Trái Đất tự quay quanh trục nên các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng .Ở nửa cầu Bắc thì lệch phải còn nửa cầu Nam thì lệch trái .(1đ)
    Câu 2: Sự giống và khác nhau giữa bình nguyên và cao nguyên là:
    *Giống nhau:Bình nguyên và cao nguyên đều có dạng địa hình tương đối rộng ,bằng phẳng hoặc gợn sóng .(1,5đ)
    *Khác nhau:-Bình nguyên:là dạng địa hình thấp ,có độ cao tuyệt đối thường dưới 200m. (0,75đ)
    -Cao nguyên:có sườn dốc ,độ cao tuyệt đối thường trên 500m. (0,75đ)
    Câu 3: Trình bày khái niệm bản đồ và ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
    - Khái niệm bản đồ: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên mặt phẳng của giấy,tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất. (1,5đ)
    - Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Tỉ lệ bản đồ cho ta biết được khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của của chúng trên thực tế.(1,5đ)
    Câu 4: Một tờ bản đồ có tỉ lệ 1: 5000.Khoảng cách trên bản đồ từ nhà bạn A đến trường là 10 cm.Vậy trên thực tế khoảng cách đó dài : 5000 .10=50000cm=500m (2đ)
     
    Gửi ý kiến